KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG NHẬT | Diễn đàn DHTN | SEO, Công nghệ, IT, mua bán

Website nhà tài trợ:

  1. Khách đăng sai mục 1 lần là banned nhé ! Không nhắc nhở không báo trước nhé !
    Dismiss Notice
  2. Diễn đàn SEO chất lượng, rao vặt miễn phí có PA, DA cao: aiti.edu.vn | kenhsinhvien.edu.vn | vnmu.edu.vn | dhtn.edu.vn | sen.edu.vn
    Dismiss Notice
    • ĐT: 0939 713 069
    • Mail: tanbomarketing@gmail.com
    • Skype: dangtanbo.kiet
    Dismiss Notice

KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG NHẬT

Thảo luận trong 'Dịch Vụ Khác' bắt đầu bởi hiennguyen, 28/8/23.

XenForohosting
  1. hiennguyen
    Offline

    hiennguyen admin

    (Website tài trợ: kiến trúc nhà ở đẹp)
    Trung tâm tiếng Nhật Kosei học bí quyết tiêu dùng kính ngữ trong tiếng Nhật nhé! Bạn mang dùng đúng kính ngữ không? Bạn đang thắc mắc về cách thức dùng kính ngữ trong tiếng Nhật?

    [​IMG]
    - わかりました - 承知しました(しょうちしました”

    * Đối sở hữu người trên tư vấn như vậy mang chút ( ぶっきらぼう) cụt lủn. Trong khi muốn miêu tả sự tôn kính sở hữu cấp trên thì dùng “承知しました”.

    - 伝えておきます。(つたえておきます) - 申し伝えます(もうしつたえます)

    * khi mà được người nào đấy nhờ vả đơn thuần chỉ đề cập ”伝えておきます” thì không được, vì ko sở hữu chút tôn kính đối sở hữu đối phương, bởi vậy nên sử dụng thể khiêm nhượng ngữ, của ”伝える" là 「申し伝えます」、hoặc là ” 伝言いたします。”

    - よく知っております - よくぞんじております

    *「よく知っております” không phải là sai, mà nhắc về kính ngữ thì nó chưa đủ.

    - 了解しました。(りょうかいしました) - かしこまりました

    * khi mà được ai nhờ vả mẫu gì ấy, sở hữu 1 số người sẽ nhắc là ”了解しました” nhưng đây là trong khoảng ngữ thường được dùng cho 軍隊 (ぐんたい) quân đội, 警察 (けいさつ) Cảnh sát. Thay vào đấy nên tiêu dùng ”かしこまりました” “承りました””承知しました” phù hợp sở hữu ビジネスシーン。

    - 思わなかったです(おもわなかった) - 思いませんでした

    * ví dụ như các từ ” 思わなかったです”” 知らなかったです、来なかったです、v..v.. Đây là cách nói của con nhỏ thì phổ thông, do đó nên nhắc ”知りませんでした、思いませんでした” .

    - 今、行きます - ただいま 、参ります

    * trong khi được 目上 (めうえ) người trên gọi. Ví như mà giải đáp ” 今、行きます” thì đó là câu giải đáp của trẻ nhỏ. Do vậy nên tiêu dùng ただいま thay cho 今。và dùng thể khiêm nhượng ngữ của ” 行きます” là ” 参ります-まいりま〜す”.

    - はい、出来るだけ、頑張ります - はい、ご期待(きたい)に添える(そえる)よう 頑張ります。

    * ” できるだけ” theo tiếng việt mình là trong khả năng có thể , tôi sẽ abcd, quyết tâm hết mình. Nhưng Anh chị em Nhật lại chẳng thể hiểu theo nghĩa đó.

    nguồn: kosei.vn/cach-su-dung-kinh-ngu-trong-tieng-nhat-n510.htm
     

Chia sẻ trang này