Các loại bằng lái xe tại Việt Nam gồm những loại nào? Bạn đã biết chưa | Diễn đàn DHTN | SEO, Công nghệ, IT, mua bán

Website nhà tài trợ:

  1. Khách đăng sai mục 1 lần là banned nhé ! Không nhắc nhở không báo trước nhé !
    Dismiss Notice
  2. Diễn đàn SEO chất lượng, rao vặt miễn phí có PA, DA cao: aiti.edu.vn | kenhsinhvien.edu.vn | vnmu.edu.vn | dhtn.edu.vn | sen.edu.vn
    Dismiss Notice
    • ĐT: 0939 713 069
    • Mail: tanbomarketing@gmail.com
    • Skype: dangtanbo.kiet
    Dismiss Notice

Các loại bằng lái xe tại Việt Nam gồm những loại nào? Bạn đã biết chưa

Thảo luận trong 'Dịch Vụ Khác' bắt đầu bởi hoclaixeoto2020, 2/6/20.

admin

Nhà tài trợ:

188bet link game online
8888bong soi kèo
thực phẩm chức năng giá rẻ Nhà Thuốc AZ
thuốc sinh lý nam nữ chính hãng Nhà thuốc Hapu

XenForohostingF8BETca khia
  1. hoclaixeoto2020
    Offline

    hoclaixeoto2020 admin

    (Website tài trợ: kiến trúc nhà ở đẹp)
    Để đảm bảo an toàn giao thông, khi bạn sử dụng phương tiện xe ô tô để lưu thông thì bắt buộc bạn phải có một bằng lái xe tương ứng với loại ô tô mình đang sử dụng. Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao Thông Vận Tải quyết định vào ngày 15/04/2017 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017, thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

    [​IMG]

    Các hạng bằng lái xe bao gồm

    1. Bằng lái xe hạng A1:
    - Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

    - Người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.

    2. Bằng lái xe hạng A2:

    - Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    3. Bằng lái xe hạng A3:

    - Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

    4. Bằng lái xe hạng A4:

    - Người lái xe các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000kg.

    Hạng B1 có 2 loại: dành cho xe số tự động (không hành nghề lái xe) và cả số sàn + số tự động (không hành nghề lái xe)
    5. Bằng lái xe ô tô hạng B1: số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    - Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

    - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

    - Ô tô dùng cho người khuyết tật.
    6. Bằng lái xe ô tô Hạng B1: cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    - Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

    - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

    - Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    7. Bằng lái xe ô tô hạng B2: Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    - Người lái xe ô tô 4 - 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

    - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

    8. Bằng lái xe hạng C:

    - Người lái xe ô tô 4 - 9 chỗ, ô tô tải kể cả ô tô tải chuyên dùng và ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên

    - Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên

    - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2

    9. Bằng lái xe hạng D:

    - Ô tô chở người từ 10 - 30 chỗ, kể cả chỗ của người lái xe

    - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C

    10. Bằng lái xe hạng E:

    - Ô tô chở người trên 30 chỗ

    - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D

    * Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

    11. Bằng lái xe hạng F: người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

    - Bằng lái xe hạng FB2: người lái các loại xe theo quy định hạng B2 kéo theo rơ moóc

    - Bằng lái xe hạng FC: người lái xe các loại xe theo quy định hạng C kéo theo rơ moóc

    - Bằng lái xe hạng FD: người lái xe các loại xe theo quy định hạng D kéo theo rơ moóc

    - Bằng lái xe hạng FE: người lái xe các loại xe theo quy định hạng E kéo theo rơ moóc

    Trên là tất cả các loại bằng lái xe tại Việt Nam. Để được tư vấn thêm, các bạn vui lòng liên hệ

    TRUNG TÂM DẠY NGHỀ LÁI XE CHUYÊN NGHIỆP (Các cơ sở thuộc hệ thống trung tâm)

    1.CƠ SỞ 1: ĐC: Góc Hùng Vương, Kp 3, Đường Lê Lợi, Trảng Bom, Đồng Nai

    2. CƠ SỞ 2: ĐC: Ngã Tư Lộc An, TT. Long Thành, Long Thành, Đồng Nai

    3. CƠ SỞ 3: ĐC: Số 479, KP 3, đường 30 tháng 04, TT.Trảng Bom, Đồng Nai.

    Email: laixechuyennghiep.net@gmail.com

    Hotline: 0907 219 222 - 0707 219 222

    4. CƠ SỞ 4 TẠI TỈNH THANH HÓA

    ĐC: Số 669, Đ.Lam Sơn, Nông Cống, Thanh Hóa

    Email: laixechuyennghiep.net@gmail.com

    Hotline: 0836 219 222 - 0907 219 222

     

Chia sẻ trang này